Bài tuyên truyền về Thông tư số 106/2025/TT-BQP Sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn sức khỏe,khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
BÀI TUYÊN TRUYỀN VỀ THÔNG TƯ SỐ 106/2025/TT-BQP
Sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn
sức khỏe,khám sức khỏe nghĩa vụ quân
sự
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Thông tư số 106/2025/TT-BQP ngày 30/9/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 105/2023/TT-BQP quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các
đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

Theo Bộ Quốc phòng, việc sửa đổi, bổ
sung một số quy định của Thông tư số 105/2023/TT-BQP nhằm thể chế hóa các quy định
của Hiến pháp, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa
phương và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng
liên quan đến việc sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính địa phương và đơn vị
Quân đội các cấp; bổ sung phương pháp cho điểm về thị lực trong khám sức khỏe,
phân loại sức khỏe về chuyên khoa mắt để thống nhất trong quá trình triển khai
thực hiện.
Thông tư số 106/2025/TT-BQP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 105/2023/TT-BQP quy định tiêu chuẩn sức khỏe,
khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, cụ thể như sau:
Sửa đổi, bổ sung quy định về địa điểm sơ tuyển sức khỏe nghĩa
vụ quân sự
Thông tư số 106/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 của
Thông tư số 105/2023/TT-BQP về địa điểm sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự như
sau:
"1. Trạm y tế cấp xã thực hiện sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ
quân sự dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế hoặc bệnh
viện, trung tâm y tế trực thuộc Sở Y tế; giám sát của Ban chỉ huy quân sự cấp
xã, Ban chỉ huy phòng thủ khu vực".
Sửa đổi, bổ sung quy định về Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ
quân sự
Thông tư số 106/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 của
Thông tư số 105/2023/TT-BQP quy định về khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự như sau:
"1. Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự do Hội đồng khám sức
khỏe khu vực thành lập theo quy định tại khoản 16 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 11 luật về quân sự quốc phòng năm 2025, gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc bệnh viện hoặc Giám đốc
trung tâm y tế trực thuộc Sở Y tế đảm nhiệm;
b) Phó chủ tịch là Phó giám đốc bệnh viện hoặc Phó giám đốc
trung tâm y tế trực thuộc Sở Y tế đảm nhiệm;
c) Ủy viên Thường trực kiêm Thư ký Hội đồng là cán bộ bệnh viện,
trung tâm y tế, cơ quan y tế trực thuộc Sở Y tế đảm nhiệm;
d) Các ủy viên là cán bộ, nhân viên thuộc các cơ quan, đơn vị
gồm: Bệnh viện, trung tâm y tế, cơ quan y tế trực thuộc Sở Y tế; trạm y tế;
quân y Ban chỉ huy phòng thủ khu vực và đại diện các đơn vị có liên quan; trường
hợp cần thiết có thể tăng cường cán bộ, nhân viên y tế cấp tỉnh hoặc quân y Bộ
chỉ huy quân sự cấp tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh quyết định
nguồn nhân lực;
đ) Thành viên Hội đồng khám sức khỏe khu vực phải đảm bảo đầy
đủ bộ phận, chuyên khoa theo quy định tại khoản 5 Điều này và phải có chứng chỉ
hành nghề hoặc giấy phép hành nghề phù hợp với nhiệm vụ theo quy định của pháp
luật về khám bệnh, chữa bệnh".
Sửa đổi quy trình khám mắt và phương pháp tính điểm thị lực
trong khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
Ngoài ra, Thông tư số 106/2025/TT-BQP đã sửa đổi, bổ sung quy
trình khám mắt và phương pháp cho điểm về thị lực trong tiêu chuẩn phân loại sức
khỏe tại tiểu mục 2 Mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
105/2023/TT-BQP. Cụ thể như sau:
"*Số 1: Thị lực: Thị lực là tiêu chuẩn cơ bản để đánh
giá sức nhìn của từng mắt, muốn đo thị lực chính xác, yêu cầu:
- Nhân viên chuyên môn: Phải trực tiếp hướng dẫn cách đọc và
tiến hành đúng kỹ thuật quy định của chuyên ngành Nhãn khoa. Chú ý phát hiện những
trường hợp người đọc không trung thực hoặc không biết đọc theo hướng dẫn thì sử
dụng máy đo khúc xạ tự động để kiểm tra.
- Bảng thị lực phải:
+ Chữ đen, nền trắng, hàng 7/10 đến 8/10 phải treo ngang tầm
mắt nhìn.
+ Đủ độ ánh sáng cần thiết để đọc (khoảng 400 - 700 lux)
tránh mọi hiện tượng gây lóa mắt, quá sáng hoặc sáng rọi vào mắt người đọc hoặc
tối quá ảnh hưởng tới sức nhìn của người đọc.
+ Cự ly giữa bảng và chỗ người đọc theo đúng quy định của bảng.
+ Người đọc phải che mắt 1 bên bằng 1 miếng bìa cứng (không
che bằng tay) và khi đọc cả 2 mắt đều mở (1 mắt mở sau bìa che).
+ Người đo dùng que chỉ vào dưới từng chữ, người đọc phải đọc
xong chữ đó trong khoảng dưới 10 giây. Hàng 8/10, 9/10, 10/10 mỗi hàng chỉ được
đọc sai 1 chữ mới tính kết quả hàng đó.
- Cách tính tổng thị lực 2 mắt: Nếu thị lực cao hơn 10/10 vẫn
chỉ tính là 10/10. Ví dụ: Mắt phải 12/10, mắt trái 5/10 thì tổng thị lực 2 mắt
là 15/10.
- Khi tính tổng thị lực để phân loại thì chú ý thị lực của mắt
phải. Thị lực của mắt trái không thể bù cho mắt phải được mà thị lực của mắt phải
vẫn phải như tiêu chuẩn đã quy định.
- Khi kiểm tra thị lực không kính, nếu thị lực 2 mắt không đạt
19/10 thì nhân viên chuyên môn phải tiếp tục kiểm tra thị lực sau chỉnh kính.
Thông thường, thị lực 2 mắt chỉnh kính tối đa phải đạt 19/10 trở lên. Trường hợp
sau chỉnh kính tối đa, thị lực 2 mắt không đạt 19/10, bác sĩ chuyên khoa mắt phải
đánh giá, tìm nguyên nhân bệnh lý gây giảm thị lực. Cho điểm thị lực:
+ Nếu thị lực không kính 2 mắt đạt 19/10 trở lên: Cho điểm
theo thị lực không kính.
+ Nếu thị lực không kính 2 mắt không đạt 19/10: Cho điểm theo
thị lực sau chỉnh kính tối đa.
* Số 5: Mộng thịt. Phân độ mộng theo mức độ mộng bò vào giác
mạc.
- Độ 1: Mộng bắt đầu xâm lấn vào rìa giác mạc khoảng 1mm.
- Độ 2: Mộng xâm lấn vào giác mạc lớn hơn độ 1 nhưng nhỏ hơn
hoặc bằng 1/2 bán kính giác mạc.
- Độ 3: Mộng xâm lấn vào giác mạc hơn độ 2 nhưng chưa đến tâm
giác mạc.
- Độ 4: Mộng xâm lấn qua tâm giác mạc.
* Số 12: Những bệnh ở mi mắt và hốc mắt. Phân độ sụp mi: Đo
khoảng cách ánh phản quang giác mạc đến bờ mi trên (margin reflex distance 1,
MRD1).
- Độ 1: MRD1 ≈ 3mm
- Độ 2: MRD1 ≈ 2mm
- Độ 3: MRD1 ≈ 1mm
- Độ 4: MRD1 ≤ 0mm
* Số 13: Mù màu. Đo mù màu bằng bảng Ishihara 24 plates, phân
mức độ nhẹ và nặng ở hình 16, 17 theo hướng dẫn của bảng.
- Yêu cầu mỗi hình đọc trong thời gian tối đa là 3s.
- Đọc từ hình 1 đến 15, nếu đọc chính xác 13 chữ là bình thường.
- Đọc chính xác từ 9 chữ trở xuống là bất thường".
Thông tư số 106/2025/TT-BQP có hiệu lực thi hành từ ngày
30-9-2025.